Kiểm định an toàn kỹ thuật cho thiết bị nâng

Thủ tục kiểm định cấp giấy chứng nhận và tem lưu hành cho thiết bị nâng lắp đặt trên phương tiện giao thông vận tải

I. Trình tự thực hiện1.Chủ phương tiện và người được uỷ quyền nộp hồ sơ theo hướng dẫn của Cục ĐKVN đến đơn vị Đăng kiểm để kiểm tra.
2. Đơn vị Đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc thông báo và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trong 02 ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác); Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì báo cáo lãnh đạo thống nhất thời gian và địa điểm kiểm tra với chủ xe.
3. Việc kiểm tra, thử tải theo Quy chuẩn: QCVN 22:2010/BGTVT về chế tạo và kiểm tra phương tiện, thiết bị xếp dỡ trong GTVT.
4.Khi kiểm tra, kết quả Đạt thì Đơn vị đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận theo quy định trong ngày làm việc (khi kiểm tra tại Đơn vị kiểm tra) hoặc trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày kiểm tra (khi kiểm tra ngoài Đơn vị kiểm tra).
5.Khi kiểm tra, kết quả Không đạt thì Đơn vị đăng kiểm thông báo hạng mục không đạt của thiết bị cho chủ phương tiện biết để sửa chữa, khắc phục để kiểm tra lại.

II. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ, giấy tờ tại Trung tâm đăng kiểm

III. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a. Giấy đề nghị kiểm tra (nếu kiểm tra ngoài đơn vị);
b. Tờ khai thông số kỹ thuật do chủ phương tiện cung cấp (nếu kiểm tra lần đầu);
c. Một trong các tài liệu kỹ thuật liên quan đến thiết bị (nếu có): GCN thiết bị SX lắp ráp; Phiếu kết quả kiểm định; Thông số, đặc tính kỹ thuật của nhà SX; Giấy chứng nhận thử (nếu kiểm tra lần đầu);
d. Giấy đăng ký hoặc bản sao còn hiệu lực Giấy đăng ký có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ, của tổ chức cho thuê tài chính hoặc Giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe (đối với thiết bị chuyên dùng trên ôtô).
e. Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị hoán cải (nếu có hoán cải).
f. Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị (nếu có).
2. Số lượng hồ sơ: 01(bộ)

IV. Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ họp lệ (nếu kiểm tra tại đơn vị); trong vòng 03 ngày làm việc (nếu kiểm tra ngoài đơn vị).

V. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức.

VI. Cơ quan thực hiện: Trung tâm đăng kiểm

VII. Kết quả thực hiện: Thiết bị kiểm tra đạt tiêu chuẩn, đơn vị đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận lưu hành, tem lưu hành theo mẫu quy định tại phụ lục 1d của Nghị định 44. Giấy chứng nhận và tem kiểm định cấp cho mỗi thiết bị có cùng số seri (Với thiết bị nâng gắn trên XMCD được cấp thêm Phiếu kết quả kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục XXI của TT89).

VIII. Phí, lệ phí: Mức thu phí và lệ phí kiểm định an toàn kỹ thuật theo quy định tại Thông tư 238/2016/TT-BTC và Thông tư 199/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài Chính.

IX. Mẫu đơn, tờ khai: Thực hiện các biểu mẫu theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016.

X. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thực hiện các biểu mẫu theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016.

XI. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
– Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
-Thông tư 238/2016/TT-BTC và Thông tư 199/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài Chính;
-Thông tư số 89/2015/TT-BGTVT của Bộ GTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bao vệ môi trường xe máy xchuyên dung;
-Thông tư 35/2011/TT-BGTVT ngày 06/5/2011 về thủ tục cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị trong giao thông vận tải.